Đại học quốc gia Úc

Đại học Quốc gia Úc được thành lập năm 1946, lúc đó là đại học duy nhất trong cả nước tập trung vào hướng nghiên cứu. Đến năm 1960 Trường sát nhập với Cao đẳng Đại học Canberra, và bắt đầu mở các chương trình đại học và sau đại học. Gần đây, năm 1992 Trường hợp nhất với Học viện Nghệ thuật Quốc gia để có thêm các ngành về nghệ thuật sáng tạo và âm nhạc.

Trường có một trong những thư viện lớn nhất ở Úc, có hệ thống truy cập vào thư mục bằng vi tính và kết nối với mạng Internet. Việc trang bị liên tục các phương tiện về công nghệ thông tin đã đặt trường vào vị trí hàng đầu về các phương pháp giảng dạy và nghiên cứu hiện đại. Không những chỉ với tốc độ nhanh (Trường là một trong những nơi có hệ thống vi tính nhanh nhất thế giới), mà bộ phận Dịch vụ Cơ sở Hạ tầng Thông tin còn phục vụ cho các hoạt động dạy và học tại đây, làm cho Trường trở thành cơ sở vi tính hóa hiện đại nhất ở Úc

HỆ THỐNG KHOA-NGÀNH CỦA TRƯỜNG

Khoa Nghiên cứu Y tế và Y khoa
Ngành Hóa Sinh và Sinh học Phân tử
Ngành Y tế & Y khoa và Cơ thể
Ngành Y khoa
Ngành Khoa học Y khoa
Ngành Tâm lý học
Khoa Kỹ thuật và Các Công nghệ Liên quan
Ngành Ngành Kỹ thuật
Khoa Khoa học Môi trường
Ngành Thực vật và Động vật
Ngành Khoa học Trái đất và Biển
Ngành Lâm nghiệp
Ngành Địa lý
Ngành Sinh thái học Con người
Ngành Quản lý Tài nguyên và Khoa học Môi trường
Khoa Công nghệ Thông tin
Ngành Hệ thống Thông tin Kinh doanh
Ngành Công nghệ Thông tin
Ngành Kỹ thuật Phần mềm
Ngành Thương mại Điện tử
Khoa Quản lý và Thương mại
Ngành Kế toán
Ngành Nghiên cứu Thống kê Bảo hiểm
Ngành Thương mại
Ngành Toán Kinh tế
Ngành Lịch sử Kinh tế
Ngành Kinh tế học
Ngành Thương mại Điện tử
Ngành Tài chính
Ngành Quản lý
Ngành Thống kê
Khoa Nghệ thuật Sáng tạo
Ngành Nghệ thuật Kỹ thuật số
Ngành âm nhạc
Ngành Nghệ thuật Thị giác
Khoa Xã hội và Văn hóa
Ngành Nghiên cứu Ả Rập và Hồi giáo
Ngành Nghiên cứu châu Mỹ
Ngành Nhân loại học
Ngành Khảo cổ học
Ngành Lịch sử Nghệ thuật
Ngành Ngôn ngữ châu Á
Ngành Nghiên cứu châu Á Phi Ngôn ngữ
Ngành Nghiên cứu về Nước Úc
Ngành Nhân loại Sinh học
Ngành Cổ điển học
Ngành Âu châu Đương đại
Nghiên cứu Văn hóa
Nghiên cứu Phát triển
Ngành Tiếng Anh
Ngành Nghiên cứa Môi trường
Ngành Ngôn ngữ châu Âu
Ngành Nghiên cứu Điện ảnh
Ngành Nghiên cứu Phái tính
Ngành Y tế, Y khoa và Cơ thể
Ngành Lịch sử
Ngành Khoa học Con người
Ngành Nghiên cứu Bản xứ nước Úc
Ngành Quan hệ Quốc tế
Ngành Luật
Ngành Ngôn ngữ học và Ngôn ngữ học ứng dụng
Ngành âm nhạc học
Ngành Triết học
Ngành Nghiên cứu Chính sách
Ngành Giao tiếp Chính trị
Ngành Khoa học Chính trị
Ngành Khoa học Dân số
Ngành Nghiên cứu Tôn giáo
Ngành Phương pháp Nghiên cứu Xã hội
Ngành Công tác Xã hội
Ngành Xã hội học
Ngành Nghiên cứu Sân khấu
Khoa Khoa học Tự nhiên và Vật lý
Ngành Thiên văn học và Vật lý học Thiên thể
Ngành Hóa Sinh
Ngành Thông tin Sinh học
Ngành Khoa học Thực vật và Động vật
Ngành Hóa học
Ngành Khoa học Địa chất về Trái đất và Biển
Ngành Khoa học Lâm nghiệp
Ngành Địa lý
Ngành Khoa học Vật liệu
Ngành Toán học
Ngành Lượng tử ánh sáng
Ngành Vật lý
Ngành Khoa học
Ngành Truyền thông Khoa học
Ngành Thống kê

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
Hồ sơ xin đăng ký vào học gồm:
Đơn xin nhập học (theo mẫu)
Bản sao Bằng tốt nghiệp phổ thông trung học có thị thực
Bản sao học bạ có thị thực
Những hồ sơ này được gởi về Văn phòng Giáo dục Quốc tế của Trường.
HỌC PHÍ
Học phí được tính tùy theo từng chuyên ngành, với đơn vị $AUD cho từng năm học như sau:
Các chuyên ngành Nông nghiệp, Công nghệ và Quản lý Thực phẩm, Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên, Khoa học Nông nghiệp: 17.500
Các chuyên ngành Kiến trúc, Kiến trúc Cảnh quan, Khoa học Y tế, Kiến trúc Cảnh quan: 17.000.
Các chuyên ngành Nghệ thuật, Nghiên cứu Châu Á, Nghiên cứu Châu Âu. Nghiên cứu Môi trường, Nghiên cứu Quốc tế, Truyền thông Đại chúng, Khoa học Xã hội: 13.100.
Các chuyên ngành Luật, Nghiên cứu Môi trường/ Luật, Nghiên cứu Quốc tế/ Luật Truyền thông Đại chúng/ Luật, Khoa học Xã hội/ Luật : 13.250.
Ngành Âm nhạc: 13.950.
Các chuyên ngành Khoa học, Khoa học Xã hội/ Khoa học Y tế : 14.750.
Các chuyên ngành Công nghệ Sinh học, Khoa học, Khoa học Y khoa Sinh học, Sinh học Phân tử, Quang học & Photon, Khoa học Vũ trụ & Vật lý Thiên thể; 16.800.
Ngành Công nghệ Thông tin: 16.500.
Ngành Thương mại: 15.500.
Các chuyên ngành Khoa học Máy tính/ Luật, Toán và Khoa học Máy tính/ Luật: 16.800.
Ngành Giải phẫu Răng: 29.500
Ngành Nghíên cứu Thiết kế 15.000.
Ngành Nghiên cứu Thiết kế/ Luật: 14.100.
Các chuyên ngành Kinh tế, Tài chính, Tài chính/ Luật, Luật: 13.500.
Các chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học, Kỹ thuật Hóa học/ Toán/ Khoa học Máy tính, Kỹ thuặt Dân dụng/ Toán/ Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Dân dụng và Môi trường, Kỹ thuật Dân dụng và Môi trường/ Toán, Kỹ thuật Hệ thống Máy tính, Kỹ thuật Hệ thống Máy tính/ Toán & Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Điện và Điện tử, Kỹ thuật Điện và Điện tử/ Toán & Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật Công nghệ Thông tin/ Toán & Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Cơ khí/ Toán & Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Điện tử Cơ khí, Kỹ thuật Điện tử Cơ khí/ Toán & Khoa học Máy tính, Toán và Khoa học Máy tính: 19.000.
Các chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học/ Kinh tế, Kỹ thuật Hóa học/ Tài chính, Kỹ thuật Hóa học/ Luật, Kỹ thuật Dân dụng/ Tài chính, Kỹ thuật Dân dụng và Môi trường/ Tài chính, Kỹ thuật Hệ thống Máy tính/ Kinh tế, Kỹ thuật Điện và Điện tử/ Kinh tế, Kỹ thuật Công nghệ Thông tin/ Kinh tế, Kỹ thuật Công nghệ Thông tin/ Tài chính, Kỹ thuật Cơ khí/ Kinh tế, Kỹ thuật Cơ khí/ Tài chính, Kỹ thuật Điện tử Cơ khí/ Kinh tế. 17.900.
Các chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học/ Nghệ thuật, Kỹ thuật Dân dụng/ Nghệ thuật, Kỹ thuật Hệ thống Máy tính/ Nghệ thuật, Kỹ thuật Điện và Điện tử/ Nghệ thuật, Kỹ thuật Công nghệ Thông tin/ Nghệ thuật, Kỹ thuật Cơ khí/ Nghệ thuật, Kỹ thuật Điện tử Cơ khí/ Nghệ thuật: 17.800.
Các chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học/ Khoa học, Kỹ thuật Dân dụng/ Khoa học, Kỹ thuật Dân dụng và Môi trường/ Khoa học, Kỹ thuật Điện và Điện tử/ Khoa học Vật lý, Kỹ thuật Cơ khí/ Khoa học: 18.600.
Các chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học/ Nghệ thuật, Kỹ thuật Dân đụng và Môi trường/ Nghệ thuật: 17.800.
Ngành Tài chính/ Toán & Khoa học Máy tính: 14.900.
Ngành Khoa học Y tế/ Luật: 14.800.
Ngành Y khoa và Giải phẫu: 28.000.
Các chuyên ngành âm nhạc, Giáo dục âm nhạc, Nghiên cứu âm nhạc: 15.225.
Ngành Y tế Răng miệng: 26.500.
Ngành Khoa học/ Luật: 14.700.
Ngành Tiếp thị Rượu: 11.200.

HỌC BỔNG
Trường có nhiều học bổng dành cho sinh viên quốc tế, trong đó có Học bổng Quốc tế Terrel là sinh viên Việt Nam có thể đăng ký xin cấp.
Học bổng này nhằm tưởng nhớ sự đóng góp của giáo sư R D Terrell vào các mối quan hệ quốc tế và các dịch vụ sinh viên quốc tế. Đại học Quốc gia Úc cấp mỗi năm 4 học bổng loại này cho những sinh vìên quốc tế ở cấp đại học, dựa trên thành tích học tập sau một năm học tại Trường. Giá trị của học bổng có thể đáp ứng được 25% học phí hàng năm.
Đơn xin cấp học bổng được nộp tại phòng tiếp tân của Văn phòng Giáo dục Quốc tế tại Trường. Có 3 học bổng được cấp vào học kỳ I và 1 học bổng được cấp vào học kỳ II. Sinh viên có thể nộp đơn vào mỗi đầu học kỳ, ngày khóa sổ của mỗi đợt vào ngày đầu tiên bắt đầu học kỳ.
CHỖ Ở
Các sinh viên ở xa có nhu cầu về chỗ ở có thể chọn một trong hai cơ sở sau đây:
Phòng trọ ở Thành phế Canberra
Phòng trọ này có các tiện nghi hiện đại, tọa lạc ở trung tâm thành phố (số 7 đường Akuna, Civic), chỉ cách khuôn viên Đại học Quốc gia Úc 15 phút đi bộ. Ở đây có 200 giường, với giá cho thuê là 24 $A một ngày hoặc 154 $A một tuần.
Ở đây mỗi phòng có 4 giường, với phòng vệ sinh riêng cho từng khu nam và khu nữ. Nếu sinh viên muốn tự nấu ăn, ở đây có nhà bếp với đầy đủ các loại trang thiết bị cho việc nấu nướng. Ngoài ra, sinh viên có thể ra ăn ở ngoài vì phòng trọ ở ngay trung tâm thành phố với rất nhiều quán xá, nhà hàng.
Tại khuôn viên phòng trọ có các phương tiện như phòng tập thể dục, hồ bơi, suối nước khoáng, phòng tắm hơi, vườn cảnh có mái che, khu vực để tổ chức barbecue, cà phê internet, truyền hình cáp, quầy rượu, và xe đạp leo núi cho thuê
Nhà nghỉ của Cộng đồng Phật tử Rahula
Đây là nhà nghỉ đo Giáo hội Phật giáo Thống nhất Việt Nam tại Canberra tổ chức. Nhà nghỉ này hoạt động theo lối tự phục vụ với không khí sinh hoạt kiểu cộng đồng, dành cho những người có thu nhập thấp và vừa. Tại đây có 52 giường. Người thuê phòng tại đây được khích lệ tham gia vào sinh hoạt chung của nhà nghỉ, và có trách nhiệm chung về không khí hài hòa sự hiệu quả của hoạt động tại đây. Những thành viên ở đây cùng giữ vệ sinh chung và cùng làm vệ sinh khu vực ở. Hàng tháng có cuộc họp để thảo luận về những vấn đề mà mọi người quan tâm.
Giá thuê một phòng đơn tại đây là 25 $A một ngày hoặc 150 $A một tuần. Sinh viên ở đây thường tự nấu ăn lấy. Tuy nhiên, nếu muốn ăn ở ngoài, các sinh viên có thể đi bộ khoảng 10 phút để đến một số quán ăn tại khu vực này. Nhà nghỉ tọa lạc khu ngoại ô Lyneham, cách khuôn viên Đại học Quốc gia Úc khoảng 4 km về phía Bắc (địa chỉ: 32 đường Archibald, Lyneham). Cách tiện nhất để đi đến trường là đón xe buýt (xe số 33) khởi hành ở đường Archibald bên ngoài nhà nghỉ. Xe buýt này mất khoảng 20 phút để đến trung tâm thành phố. Từ đây sinh viên có thể đi bộ khoảng 10 phút để đến Trường.
MỘT SỐ NGÀNH CỦA TRƯỜNG
● Ngành Thương mại
Chương trình của Ngành Thương mại bao gồm 3 phần: Các môn chính, các môn chuyên ngành và các môn nhiệm ý. Các môn chính thường được giảng dạy trong năm đầu và bao gồm các lĩnh vực kế toán tài chính, luật thương mại, kinh tế học, tài chính, hệ thống thông tin, kế toán quản lý và các phương pháp và kỹ thuật định lượng.
Các môn chuyên ngành bao gồm hàng loạt những môn học theo chuyên ngành mà sinh viên đã chọn, dựa trên cơ sở những môn chính. Các chuyên ngành có thể là kế toán, hệ thống thông tin kinh doanh, tài chính, kinh doanh quốc tế, quản lý hay tiếp thị.
Các môn nhiệm ý có thể bao gồm các môn trong Khoa Kinh tế và Thương mại hoặc những môn học trong các khoa khác như ngôn ngữ, nghệ thuật hay khoa học.
Chương trình học
Chương trình học của Ngành bao gồm các chuyên ngành như Kế toán, Hệ thống Thông tin Kinh doanh, gồm các môn chính như sau:
Chuyên ngành Kế toán
Năm 1
Kinh tế Vi mô, Báo cáo và Phân tích Kinh doanh, Các Phương pháp Nghiên cứu Định lượng, Các Cơ sở của Thương mại Điện tử và Hệ thống Thông tin, Kinh tế Vĩ mô, Quá trình và Hệ thống Kế toán, Dẫn luận về Luật Thương mại, Tiền tệ & Thị trường và Tài chính.
Năm 2
Kế toán Công ty, Luật về Các Cơ sở Kinh doanh, Kế toán Quản lý, Các môn Nhiệm ý.
Năm 3
Lý thuyết về Kế toán, Các Nguyên tắc về Luật Thuế, Kiểm toán, Các môn Nhiệm ý.
Chuyên ngành Hệ thống Thông tin Kinh doanh
Năm 1
Kinh tế Vi mô, Các Phương pháp Nghiên cứu Định lượng, Dẫn luận về Lập trình và Thuật toán, Các Cơ sở về Thương mại Điện tử và Hệ thống Thông tin, Kinh tế Vĩ mô, Báo cáo và Phân tích về Kinh doanh, Các Cơ sở Dữ liệu Liên quan.
Năm2
Phân tích Hệ thống Thông tin, Kinh doanh Điện tử, Các môn Nhiệm ý.
Năm 3
Quản lý Hệ thống Thông tin, Quản lý Dự án và Hệ thống Thông tin, Các Vấn đề Chiến lược về Thương mại Điện tử, Các môn Nhiệm ý.
● Ngành Kinh tế học
Chương trình của Ngành Kinh tế học được xây dựng trên cơ sở hai nhóm môn học. Nhôm môn học về kinh tế học gồm các môn về kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô. Nhóm môn học thứ hai bao gồm các môn về các phương pháp định lượng, toán kinh tế và các môn nhiệm ý.
Hai nhóm môn học này cung ứng cho sinh viên những kiến thức về các vấn đề đa dạng trong kinh tế, chẳng hạn như các vấn đề về thất nghiệp và lạm phát, việc cải tổ nền kinh tế vi mô và việc tư hữu hóa các công ty nhà nước. Các môn học tập trung vào hướng phân tích những vấn đề xuất phát từ một dải rộng các triển vọng về kinh tế.
Chương trình học
Chương trình học của Ngành gồm các môn chính như sau:
Năm 1
Kinh tế Vi mô, Các Phương pháp Định lượng, Kinh tế Vĩ mô, Các Cơ sở về Kinh tế và Mô hình Tài chính, Các môn Nhiệm ý.
Năm 2
Kinh tế Vi mô, Các Phương pháp về Toán Kinh tế, Kinh tế Vĩ mô, Các môn Nhiệm ý.
Năm 3
Kinh tế Vi mô, Kinh tế Vĩ mô, Các môn Nhiệm ý .
Các môn Nhiệm ý
Mô hình Toán Kinh tế ứng dụng, Chính sách Thuế ứng dụng, Dự báo Kinh doanh và Kinh tế, Chính sách Cạnh tranh, Tư hữu hóa và Các Qui định, Tài chính Công ty, Sự phát triển & Sự Nghèo khó và Đói kém, Mô hình Toán Kinh tế, Kinh tế Tài chính, Các Công cụ Tài chính và Quản lý Rủi ro, Quá trình Toàn cầu hóa và Khu vực hóa trong Kinh tế Thế giới, Lịch sử các Tư tưởng Kinh tế, Tổ chức Công nghiệp, Kinh tế Quốc tế, Quản lý Tài chính Quốc tế, Đầu tư, Kinh tế Lao động và Các Quan hệ Công nghiệp, Luật và Kinh tế, Kinh tế Toán học, Tiền tệ và Ngân hàng, Kinh tế Nhà nước, Kinh tế Tài nguyên và Kinh tế Môi trường.

● Ngành Kỹ thuật
Chương trình của Ngành Kỹ thuật tập trung vào các lĩnh vực được lựa chọn của kỹ thuật điện và kỹ thuật cơ khí, kết hợp với hệ thống máy tính việc quản lý kỹ thuật để đào tạo các kỹ năng thuần thục về nghề nghiệp.
Mục tiêu của Ngành là đào tạo những sinh viên trở thành những nhà quản lý kỹ thuật, nhà thiết kế, nhà phân tích, nhà giáo dục hoặc nghiên cứu. Nội dung chương trình bao gồm các lĩnh vực như kỹ thuật, các hệ thống viễn thông, điện tử cơ khí, hệ thống sản xuất và quản lý, hệ thống vật liệu và cơ khí, hệ thống năng lượng, hệ thống kỹ thuật số và điện tử, hệ thống môi trường.
Chương trình học
Chương trình học của Ngành gồm các môn chính như sau:
Năm 1
Kỹ thuật Khám phá, Toán & ứng dụng 1, Vật lý Nâng cao 1 , Dẫn luận về Lập trình, Các Kỹ thuật Cơ Điện tử, Toán & ứng dụng 2, Dẫn luận về Vật liệu, Các Cơ sở về Kỹ thuật Phần mềm.
Năm 2
Tính toán và Phương trình Vi phân, Kỹ thuật. Thiết kế Hệ thống, Các môn Nhiệm ý.
Năm 3
Quyết định Đầu tư, Kỹ thuật, Quản lý Kỹ thuật, Các môn Nhiệm ý.
Năm 4
Dự án Cá nhân, Dự án Kỹ thuật Hệ thống, Luật về Kỹ thuật, Các môn Nhiệm ý.

● Ngành Tài chính
Tài chính có liên quan đến các công cụ tài chính, các cơ sở tài chính, thị trường và các hệ thống. Lĩnh vực này có quan hệ đến việc ra quyết định trong hoàn cảnh không chắc chắn, việc này có nhiều ứng dụng trong những lĩnh vực như ngân hàng, tư vấn tài chính và qui hoạch, quản lý quỹ, môi giới cổ phiếu, v.v...
Chương trình của Ngành nhắm vào việc học các kỹ thuật và phương pháp định lượng, kinh tế học và quản lý. Ngoài ra có một số môn học thuộc các Iĩnh vực khác của Trường cũng được đưa vào chương trình.
Chương trình học
Chương trình học của Ngành gồm các môn chính như sau:
Năm 1
Kính tế Vi mô 1 , Các Phương pháp Nghiên cưu Định lượng, Báo các và Phân tích về Kinh doanh, Kinh tế Vĩ mô 1, Các Cơ sở về Mô hình Kinh tế và Tài chính, Tiền tệ Thị trường và Tàì chính, Các môn Nhiệm ý.
Năm 2
Tài chính Công ty, Kinh tế Vi mô 2, Mô hình Hồi quy, Các Công cụ Tài chính và Quản lý Rủi ro, Những môn liên quan đến tài chính, Những môn về định lượng, Các môn Nhiệm ý.
Năm 3
Đầu tư, Các môn liên quan đến tài chính, Quản lý Tài chinh Quốc tế, Các môn Nhiệm ý.

● Ngành Công nghệ Thông tin
Theo ngành này, những sinh viến tốt nghiêp sẽ có được những kiến thức kỹ thuật về các cơ sở của hệ thống máy tính, các ngôn ngữ lập trình, các hệ thông máy tính, các ứng dựng của máy tính, và các hệ thống thông tin. Ngành công nghiệp điện toán luôn luôn thay đổi, do đó chương trình của Ngành cũng nhắm vào việc đáp ứng cho những thay đổi đó.
Chương trình có nhiều chuyên ngành để các sinh viên chọn lựa, chẳng hạn như chuyên ngành hệ thống máy tính, hệ thống thông tin, phát triển phần mềm. Tất cá các chuyên ngành đều được giới thiệu chung về lập trình máy tính, nguyên tắc điện toán, cấu trúc chức năng của máy tính. Chương trình này cũng đòi hỏi việc truyền thụ một cách vững vàng về toán học và lý thuyết về khoa học máy tính, trên cơ sở đó sinh viên sẽ có khả năng làm việc với các ứng dụng về điện toán.
Chương trình học
Các môn chung
Kỹ thuật Khám phá, Thiết kế Hệ thống, Hệ thống Kỹ thuật số và Bộ Vi xử lý, Viễn thông, Truyền thông Kỹ thuật số Xử lý Tín hiệu Kỹ thuật số, Các Cơ sở của Khoa học Điện toán, Dẫn luận về Lập trình và Thuật toán, Các Cơ sở về Kỹ thuật Phần mềm, Triển vọng của Điện toán, Dẫn luận về Hệ thống Máy tính, Các Cơ sở Dữ liệu có liên quan, Các Phương pháp Chính quy trong Kỹ thuật Phần mềm, Phân tích và Thiết kế Phần mềm.
Các môn Chuyên ngành Hệ thống Máy tính
Xây dựng Phần mềm, Các Hệ thống Đồng thời và Hệ thống Phân phối, Phát triển Phần mềm Quản lý, Cài đặt Hệ Điều hành, Mạng Máy tính, Hệ thống Kỹ thuật số và Bộ Vi xứ lý
Các môn Chuyên ngành Hệ thống Thông tin
Hệ thống Thông tin Mạng, Công nghệ Thông tin trong Thương mại Điện tử, Phân tích Hệ thống Thông tin, Quản lý Hệ thống Thông tin, Quản lý Dự án và Hệ thống Thông tin.
Các môn Chuyên ngành Phát triển Phần mềm
Xây dựng Phần mềm, Thiết kế Phần mềm, Các Hệ thống Đồng thời và Hệ thống Phân phối, Hệ thống Thông tin Mạng, Dự án Kỹ thuật Phần mềm theo nhóm.

● Ngành Luật
Chương trình của Ngành bao gồm các môn bắt buộc và các môn nhiệm ý. Mỗi học kỳ sinh viên sẽ trải qua khoảng 24 đơn vị học. Những môn học bắt buộc được thiết kế nhằm đảm bảo tất cả các sinh viên đều có một cơ sở đầy đủ về các ngành cơ bản của luật, và các môn nhiệm ý nhằm cung ứng những cơ hội để sinh viên phát triển theo sự quan tâm riêng của mình và đào sâu thêm những kiến thức đã có.
Chương trình học
Chương trình của Ngành Luật gồm các môn chính như sau:
Năm 1
Các Cơ sở của Luật Úc, Những Lầm lỗi Cá nhân, Hợp đồng, Luật sư & Công lý và Đạo đức, Luật Quốc tế, Luật Nhà nước Úc, Các môn Nhiệm ý ngoài lĩnh vực luật.
Năm 2
Luật Quản trị, Luật Công ty, Luật Hình sự và Các Thủ tục, Luật Hiến pháp Liên bang, Lý thuyết Pháp lý, Các môn Nhiệm ý về luật, Các môn Nhiệm ý ngoài lĩnh vực luật.
Năm 3
Tài sản, Tỉnh Công bằng và Sự Tín nhiệm, Các môn Nhiệm ý về luật, Các môn Nhiệm ý ngoài lĩnh vực luật.
Năm 4
Quản lý Kiện tụng và Tranh chấp, Bằng chứng, Các môn Nhiệm ý về luật, Các môn Nhiệm ý ngoài lĩnh vực luật.

● Ngành Khoa học Y tế
Kể từ khi thành lập Khoa Nghiên cứu Y tế vào những năm 1940, việc học tập về sinh lý và bệnh lý đã trở thành một thế mạnh của Đại học Quốc gia Úc. Ngày nay nhiều lĩnh vực của Trường đã đóng góp vào những nỗ lực về nghiên cứu y khoa, trong đó có Khoa Hóa sinh & Sinh học Phân tử và Tâm lý học, Trung tâm Quốc gia về Dịch tễ học & Y tế, Trung tâm Nghiên cứu Y tế Tâm thần.
Y khoa hiện đại bao gồm các môn học như hóa sinh, sinh học phân tử, tâm lý học, vi sinh vật học, di truyền học, gien học, kỹ thuật sinh học và miễn nhiễm học. Chương trình Cử nhân về Khoa học Y tế đưa tất cả những môn này vào chương trình học. Một kiến thức cơ sở về khoa học y tế sẽ cung cấp một nền tảng vững chắc để từ đó sinh viên tiếp tục học về y khoa, vật lý trị liệu, dinh dưỡng học hay pháp y.
Chương trình học
Chương trình học của Ngành gồm các môn chính như sau:
Năm 1
Sự Tiến hóa & Sinh thái học và Di truyền học, Các Tế bào sống, Hóa học, Dẫn luận về Tâm lý học, Sinh học Phân tử Sinh học Con người, Vật lý về Sự Duy trì.
Năm 2
Gien: Sự Tái tạo và Các biểu hiện, Hóa Sinh về Tế bào, Dẫn luận về Di truyền học, Những Tiến bộ trong Di truyền học Con người, Kỹ thuật Sinh học Phân tử, Vi sinh vật học Tổng quát, Sinh lý học Tế bào trong Sức khỏe và Bệnh tật, các môn về khoa học.
Năm 3
Hệ Gien và ứng dụng, Truyền nhiễm và Miễn nhiễm, Sự Miễn nhiễm Phân tử, Những Chủ đề về Sinh học Phân tử và Sinh học Phát triển, Các môn Nhiệm ý về Khoa học Y khoa. 

● Ngành Kỹ thuật Phần mềm
Sinh viên tốt nghiệp từ ngành này sẽ có được những kiến thức kỹ thuật về các cơ sở của hệ thống máy tính, các ngôn ngữ lập trình, và các nền tảng về toán của thuật toán và cấu trúc dữ liệu cần thiết để thiết lập sự tin cậy và an toàn trong phần mềm. Những kiến thức kỹ thuật này sẽ được mài giũa bằng những chủ đề nâng cao về kỹ thuật. Những nguyên tắc và sự thực hành về thiết kế và cài đặt phần mềm sẽ được xây dựng bằng một loạt các môn học kết hợp giữa lý thuyết và các bài tập thực hành, cùng với các dự án cá nhân và dự án theo nhóm. Một vấn đề không kém phần quan trọng là sự giới thiệu những kỹ năng của một kỹ sư có khả năng cạnh tranh: việc quản lý và giao tiếp, cũng như vấn đề đạo đức và các trách nhiệm khác.

Toán học là một bộ phận thiết yếu để phát triển các ngôn ngữ lập trình và khả năng tư duy trừu tượng, vốn là cốt lõi của điện toán. Toán rời rạc là một ứng dụng quan trọng trong việc lên mô hình cũng như mô tả các đặc tính của phầm mềm, mô tả các quá trình điện toán và các ngôn ngữ lập trình. Ngoài ra chương trình còn cho phép sinh viên chọn lựa một ngành phụ để mở rộng kiến thức về xã hội và văn hóa và mài sắc khả năng giao tiếp của mình.
Chương trình học
Chương trình học của Ngành Kỹ thuật Phần mềm bao gồm các môn chính như sau:
Năm 1
Dẫn luận về Lập trình và Thuật toán, Toán học và ứng dụng 1, Kỹ thuật Khám phá, Nghệ thuật và Khoa học về Điện toán, Các Cơ sở về Kỹ thuật Phần mềm, Toán học và ứng dụng 2, Các Cơ sở Dữ liệu Liên quan, Các môn Nhiệm ý.
Năm 2
Xây dựng Phần mềm, Dẫn luận về Hệ thống Máy tính, Nghệ thuật và Khoa học về Điện toán, Thiết kế Phần mềm, Hệ thống Đồng thời và Hệ thống Phân phối, Các Phương pháp Chính quy trong Kỹ thuật Phần mềm, Các môn Nhiệm
Năm 3
Dự án Kỹ thuật Phần mềm, Thiết kế và Phân tích Phần mềm, Quyết định Đầu tư và Hệ thống Tài chính, Nghệ thuật và Khoa học về Điện toán, Kỹ thuật Phần mềm, Quản lý việc Phát triển Phần mềm, Thuật toán, Các môn Nhiệm ý.
Năm 4
Thực hành Kỹ thuật Phần mềm, Quản lý Chất lượng Phần mềm, Luật về Kỹ thuật, Các môn Nhiệm ý.
Địa chỉ của Trường:
The Australian National University
Canberra ACT 0200
Australia
ĐT. 61 2 6125 5111 - Email: webmaster@anu.edu.au


Các thông tin khác


(*)Tên của bạn:

(*)Email của bạn:

*Email trả lời trong 24 giờ